Trong những năm chuyển mình từ sau đại dịch Covid-19, giai đoạn 2023-24 đã và đang đánh dấu một bước ngoặt quan trọng cho du học sinh muốn định cư Úc. Nhiều cơ hội phát triển và kinh nghiệm đáng giá đang chờ đón những người vừa tốt nghiệp. Quý vị hãy cùng SelectViet điểm qua thông tin quan trọng về cơ hội định cư Úc sau du học nhé.
Tình hình chung:
Trong năm 2023 – 2024, lượng người nhập cư vào nước Úc được ước tính sẽ giữ vững ở con số khá cao (400.000 – 325.000) với phần lớn người nhập cư đến từ Ấn Độ hay Trung Quốc. Tuy nhiên, với số lượng nhập cư khá cao, chính phủ Úc đã thông báo mức dự tính cho lượng nhập cư năm 2 năm này sẽ là 190.000.
Theo dự định của chính phủ, kế hoạch mức độ nhập cư năm 2022 – 2023 sẽ gồm các thành phần sau đây:
- Định cư diện tay nghề (137.100 vị trí, tương đương 72% kế hoạch): đây là diện được đặt ra nhằm nâng cao khả năng sản xuất và lấp đầy những ngành nghề thiếu nhân sự, bao gồm ở các khu vực thuộc các vùng bản địa Úc. Loại visa này cho phép người sở hữu nhập cư hoặc định cư hoàn toàn, tùy vào loại visa.
- Định cư diện thân nhân (52.500 vị trí, tương đương 28% kế hoạch): diện này phần lớn bao gồm visa vợ/ chồng, mục đích nhằm đoàn tụ cư dân Úc với gia đình và cung cấp cho họ những con đường để nhập tịch. Ba loại visa phổ biến nhất với diện định cư này là visa vợ/ chồng, visa con cái, visa cha mẹ.
- Định cư tiêu chí đặc biệt (400 vị trí): ở đây cung cấp visa cho những người thuộc hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm những cư dân mang quốc tịch trở về nước sau một thời gian ở nước ngoài.

Lương tối thiểu ở Úc gia tăng
Ủy ban Công bằng Việc làm của Chính phủ Úc (Australian Government’s Fair Work Commission – FWC) đã công bố tăng mức lương tối thiểu ở Úc. Hiện nay, mức lương tối thiểu ở Úc hiện đã tăng lên 23,23 AUD/giờ. Mức tăng có hiệu lực từ kỳ trả lương đầy đủ đầu tiên bắt đầu vào hoặc sau ngày 01/07/2023.
Ngoài ra, các học sinh quốc tế cũng sẽ gặp một số thay đổi khác bắt đầu từ 1/7/2023:
- Giới hạn giờ làm việc bán thời gian: các du học sinh sẽ bị cấm làm việc toàn thời gian. Tuy nhiên, các học sinh vẫn sẽ được phép làm việc nhiều hơn trước khi bùng nổ Covid-19 với số giờ làm việc lên đến 48h mỗi 2 tuần.
- Du học sinh đã hoàn thành các ngành học liên quan đến y tế, giáo dục, công nghiệp hoặc nông nghiệp có thể kéo dài thời hạn visa 485. Thời hạn visa sẽ được kéo dài từ 4 – 6 năm tương ứng với bằng cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ.
Việc giới hạn số giờ làm việc trong kỳ học tạo điều kiện cho sinh viên tập trung học tập. Các kỳ nghỉ vẫn cho phép sinh viên tăng thu nhập bằng cách làm việc không giới hạn. Điều này giúp sinh viên đáp ứng nhu cầu tài chính và trải nghiệm thêm cuộc sống Úc.
Những công việc đang phổ biến tại Úc
Năm 2023, số lượng vị trí trống trong mọi ngành nghề tăng cao. Dựa trên báo cáo của Bộ Nhập cư và Bảo vệ Biên giới Úc, năm 2022-23, Úc đã chào đón 183.608 người nhập cư. Trong đó, định cư Úc diện tay nghề chất lượng cao chiếm 123.567 người, xấp xỉ 64%.
Những công việc như y tá, nhân viên phần mềm, kỹ sư điện, quản lý xây dựng,… chỉ là một trong số nhiều những vị trí đang cần tuyển dụng. Quý vị có thể xem danh sách đầy đủ tại đây.
33 công việc đang thiếu nhân lực tại Úc
| Ngành nghề | Mã số nghề nghiệp |
| Y tá chính quy | 2544 |
| Giáo viên cấp hai | 2414 |
| Lập trình viên | 2613 |
| Thợ điện | 3411 |
| Quản lý xây dựng | 1331 |
| Thợ mộc | 3312 |
| Thợ kim loại và thợ máy | 3232 |
| Thợ cơ khí và sửa chữa ô tô | 3212 |
| Giảng viên đại học và gia sư | 2421 |
| Luật sư tư vấn | 2713 |
| Cố vấn doanh nghiệp | 2247 |
| Bác sĩ đa khoa và cán bộ y tế nội trú | 2531 |
| Các quản lý chuyên môn khác | 1399 |
| Chuyên gia kỹ thuật dân dụng | 2332 |
| Giáo viên mầm non | 2411 |
| Kỹ sư công nghiệp, cơ khí và sản xuất | 2335 |
| Cơ sở dữ liệu và quản trị hệ thống và chuyên gia bảo mật CNTT | 2621 |
| Chuyên viên phân tích hệ thống và CNTT | 2611 |
| Đầu bếp | 3513 |
| Nhân viên xã hội | 2725 |
| Vật lý trị liệu | 2525 |
| Kiểm toán viên, thư ký công ty, thủ quỹ công ty | 2212 |
| Kiến trúc sư và kiến trúc sư cảnh quan | 2321 |
| Kỹ sư điện | 2333 |
| Kỹ sư bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên | 2343 |
| Huấn luyện viên thể thao, người hướng dẫn và nhân viên | 4523 |
| Các bác sĩ y tế | 2539 |
| Kỹ thuật viên hình ảnh y tế | 2512 |
| Các chuyên gia khoa học tự nhiên – vật lý khác | 2349 |
| Kế toán | 2211 |
| Giám đốc nghệ thuật, nhà sản xuất truyền thông | 2121 |
| Diễn viên, vũ công, nghệ sĩ giải trí khác | 2111 |
| Công nhân điện tử | 3423 |