| Getting your Trinity Audio player ready... |
Chứng khoán là một công cụ tài chính có giá trị, có thể mua bán và nắm giữ như tiền. Thông qua bài viết này SelectViet sẽ phân tích cụ thể một số góc nhìn liên quan đến khái niệm chứng khoán.
Khái niệm chứng khoán
Chứng khoán là các tài liệu có giá trị dài hạn hoặc ghi chép để xác nhận quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu đối với vốn hoặc tài sản của tổ chức phát hành. Nó là một loại hàng hóa trên thị trường chứng khoán. Chứng khoán có giá trị là hình thức biểu hiện của tư bản giả, không có giá trị độc lập riêng, mà chỉ là các bản sao giấy tờ của tư bản thực. Chứng khoán có giá trị sinh lợi cho chủ sở hữu, do đó nó cũng là một đối tượng mua bán và có giá trị. Thông thường, chứng khoán không ghi tên chủ sở hữu, do đó có thể tự do chuyển nhượng từ người này sang người khác mà không cần có chữ ký của người chuyển nhượng.

Chứng khoán thể hiện mối quan hệ sở hữu đối với công ty (được xem là cổ phiếu), thể hiện mối quan hệ chủ nợ (trái phiếu…) hay chứng khoán lai (trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi) hoặc các loại quyền chọn.
Chứng khoán có các thuộc tính sau:
Thứ nhất, chứng khoán có tính thanh khoản, nghĩa là chứng khoán có thể được chuyển đổi thành tiền mặt;
Thứ hai, chứng khoán có tính sinh lời, nghĩa là chứng khoán có khả năng tạo thu nhập cho chủ sở hữu;
Thứ ba, chứng khoán có tính rủi ro, nghĩa là việc sở hữu, mua bán chứng khoán có thể làm giảm thu nhập của chủ sở hữu.
Các loại chứng khoán
Có 3 loại chứng khoán chính, phổ biến trên thế giới, gồm:
Chứng khoán vốn
Chứng khoán nợ
Chứng khoán phái sinh

Chứng khoán vốn
Hình thức chứng khoán vốn phổ biến nhất là cổ phiếu phổ thông. Tức là cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân hay mua trên các sàn chứng khoán.
Chứng khoán vốn thể hiện quyền sở hữu của cổ đông một thực thể (công ty, ủy thác…)
Vì chứng khoán vốn xem như là cổ phiếu, nên nó có vai trò và đặc điểm như là cổ phiếu: được trả cổ tức nếu công ty hoạt động kinh doanh tốt, được hưởng lợi từ việc bán chênh lệch giá (mua thấp bán cao), chứng khoán vốn cũng có quyền biểu quyết các hoạt động quan trọng của công ty.
Chứng khoán nợ
Chứng khoán nợ thường được sử dụng nhất là trái phiếu. Khi quý vị sở hữu chứng khoán nợ, hay trái phiếu công ty, điều đó thể hiện quý vị là chủ nợ của công ty.
Khi quý vị sở hữu chứng khoán nợ, có nghĩa là quý vị đã cho công ty vay tiền và công ty có trách nhiệm trả lại số tiền đó (trừ trường hợp công ty phá sản và không có đủ tiền để trả nợ). Chứng khoán nợ thể hiện số tiền vay, lãi suất, kỳ hạn, gia hạn…
Chứng khoán nợ bao gồm chủ yếu các loại trái phiếu (trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp), chứng chỉ tiền gửi (CD), và các chứng khoán được thế chấp.
Nếu quý vị hay gửi ngân hàng, thì sổ tiết kiệm có thể xem là chứng khoán nợ.
Chứng khoán nợ sẽ được trả lãi thường xuyên, bất chấp công ty hoạt động tốt hay xấu. Và được ưu tiên thanh toán trước nhất trong trường hợp công ty phá sản.
Chứng khoán lai, còn được gọi là cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu chuyển đổi, là một thuật ngữ quý vị có thể nghe đến. Đây là một loại chứng khoán kết hợp giữa cả tính chất của chứng khoán vốn và chứng khoán nợ. Thực tế, nó có xu hướng chủ yếu là một loại chứng khoán nợ (với trái phiếu chiếm ưu thế hơn).
Chứng khoán phái sinh
Chứng khoán phái sinh (CKPS) được định nghĩa là một công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, trong đó giá trị của CKPS phụ thuộc vào một hoặc nhiều loại tài sản cơ sở.
Cụ thể, hợp đồng này xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở vào một thời điểm xác định trong tương lai, với mức giá nhất định được thỏa thuận trước. Tài sản cơ sở có thể là chứng khoán, chỉ số chứng khoán hoặc các tài sản khác như thực phẩm, nông sản, kim loại,…
Một cách đơn thuần, các sản phẩm chứng khoán phái sinh cho phép nhà đầu tư đặt cược vào sự “tăng” hoặc “giảm” của tài sản cơ sở trong tương lai. Nếu dự đoán của nhà đầu tư trúng, nhà đầu tư sẽ có lợi nhuận.
Ảnh: internet












